TCVN 14543:2026 kiểm soát chất lượng phôi gỗ và thành phẩm cho sản xuất đồ gỗ

10:27, 18/08/2026

TCVN 14543:2026 đưa ra hướng dẫn kiểm soát chất lượng tại nhà máy đối với phôi gỗ ghép nhiều lớp, ghép ngón, tập trung vào độ ẩm, keo dán và mối ghép.

Trong sản xuất đồ gỗ, phôi gỗ ghép nhiều lớp và ghép ngón giúp tận dụng nguồn nguyên liệu, tạo ra những sản phẩm có kích thước, hình dạng phù hợp với nhiều mục đích sử dụng. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm phụ thuộc lớn vào độ ẩm của gỗ, loại keo, quá trình dán ép và độ bền của các mối ghép. Nếu kiểm soát không tốt, sản phẩm có thể xuất hiện bong tách, nứt, hở mối nối hoặc suy giảm độ bền trong quá trình sử dụng.

Để kiểm soát những yếu tố này ngay từ khâu sản xuất, TCVN 14543:2026 - Phôi gỗ ghép nhiều lớp, ghép ngón và bán thành phẩm có biên dạng định hình sử dụng trong các ứng dụng phi kết cấu - Hướng dẫn đánh giá chất lượng tại nhà máy đã được công bố. Tiêu chuẩn do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 14543:2026 tập trung vào phương pháp kiểm soát và thử khả năng dán dính màng keo trong quá trình dán ép giữa các tấm ván mỏng cũng như quy trình ghép ngón khi sản xuất phôi gỗ và bán thành phẩm có biên dạng định sẵn. Mục tiêu là bảo đảm độ bền của màng keo phù hợp với từng loại điều kiện sử dụng. Các yêu cầu về kích thước, độ ổn định và độ ẩm của sản phẩm được quy định tại TCVN 14542:2026.

Việc kiểm soát độ ẩm, lựa chọn keo, đánh giá màng keo, thử mối ghép ngón và lưu hồ sơ theo từng lô giúp doanh nghiệp chủ động phát hiện sai lệch, hạn chế sản phẩm không bảo đảm chất lượng. Ảnh minh họa

Một trong những yếu tố được tiêu chuẩn chú trọng là độ ẩm của gỗ. Gỗ phải được sấy đến mức phù hợp với loại keo sử dụng và điều kiện khai thác cuối cùng. Chẳng hạn, với sản phẩm sử dụng trong nhà, độ ẩm trung bình của gỗ không được vượt quá 12%; với một số sản phẩm ngoài trời được bảo vệ khỏi thời tiết, giới hạn có thể cao hơn. Độ ẩm phải được đo bằng thiết bị đã hiệu chuẩn và có thể xác định theo phương pháp điện trở hoặc điện dung; trường hợp có tranh chấp áp dụng phương pháp quy định tại TCVN 13707-1.

Không chỉ gỗ, keo dán cũng phải được lựa chọn phù hợp. Theo tiêu chuẩn, loại keo được sử dụng phải tạo ra mối nối bền chắc, ổn định, bảo đảm tính toàn vẹn của liên kết trong suốt vòng đời sản phẩm. Các yêu cầu tối thiểu đối với keo được xác định theo từng loại điều kiện sử dụng.

Một điểm đáng chú ý của TCVN 14543:2026 là yêu cầu kiểm soát không dừng ở việc kiểm tra nguyên liệu mà phải lấy mẫu và thử nghiệm trong quá trình kiểm soát sản xuất tại nhà máy (FPC).

Nhà sản xuất phải lựa chọn mẫu đại diện của sản phẩm để đánh giá tính toàn vẹn của màng keo đối với phôi dán nhiều lớp và sản phẩm ghép ngón. Tiêu chuẩn cũng quy định việc lấy mẫu, kích thước mẫu và các thử nghiệm tương ứng, trong đó có đánh giá độ bền ẩm, tách lớp và độ bền kéo trượt.

Đối với màng keo giữa các lớp gỗ, tiêu chuẩn yêu cầu kiểm tra khả năng chịu tác động của độ ẩm. Sau các chuỗi ổn định theo điều kiện sử dụng, mẫu được kiểm tra tình trạng tách lớp và độ bền của liên kết. Trường hợp cần thiết, lực được tác động lên mẫu cho đến khi xảy ra phá hủy để ghi nhận khả năng chịu lực của mối nối.

Đáng chú ý, trong phép thử đục, diện tích gỗ bị phá hủy trung bình phải trên 90% đối với từng mẫu và không mẫu nào được có màng keo dưới 75%. Với phép thử thẩm thấu, độ chặt của màng keo không đạt nếu dung dịch thấm sâu quá 1 mm tại bất kỳ điểm nào, trừ một số trường hợp nhỏ, riêng lẻ được tiêu chuẩn xem xét.

Đối với sản phẩm ghép ngón, TCVN 14543:2026 yêu cầu đánh giá khả năng chịu uốn của mối ghép so với gỗ đặc. Mục tiêu là xác định liệu các ngón ghép có bảo đảm độ bền cần thiết hay không.

Với sản phẩm thuộc điều kiện sử dụng có yêu cầu về khả năng chống ẩm, tiêu chuẩn còn đưa ra các phép thử bổ sung như thử uốn kiểm soát độ bền ẩm, kiểm tra độ kín nước, kiểm tra bằng dung dịch i-ốt và thử nghiệm nước có màu. Trong đó, đường màu liên tục sau kiểm tra i-ốt cho thấy sự hiện diện đầy đủ của keo; các khe hở và vết nứt tại mối ghép không được phép.

Không chỉ yêu cầu thử nghiệm, tiêu chuẩn còn đặt ra yêu cầu về quản lý hồ sơ chất lượng. Nhà sản xuất phải lưu hồ sơ các phép thử đã thực hiện và kết quả tương ứng với từng mã số lô sản xuất. Tiêu chuẩn khuyến nghị thời gian lưu hồ sơ ít nhất 10 năm, qua đó tạo cơ sở để truy xuất và đánh giá chất lượng khi cần thiết.

Bên cạnh đó, điều kiện sản xuất và lưu kho cũng được khuyến nghị kiểm soát. Nhà máy cần theo dõi liên tục nhiệt độ, độ ẩm tương đối tại khu vực sản xuất, lưu trữ; có thiết bị đo độ ẩm gỗ và thực hiện các phép thử cần thiết phục vụ kiểm soát sản xuất. Gỗ, keo và sản phẩm sau dán phải được bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại keo và điều kiện sử dụng.

Như vậy, Việc kiểm soát độ ẩm, lựa chọn keo, đánh giá màng keo, thử mối ghép ngón và lưu hồ sơ theo từng lô giúp doanh nghiệp chủ động phát hiện sai lệch, hạn chế sản phẩm không bảo đảm chất lượng và nâng cao độ ổn định của phôi gỗ trước khi đưa vào sản xuất đồ gỗ.